Skip to Content
Sign In

Message Boards Message Boards

Threads
There are no threads in this category.
Thread Flag Started By Posts Views Last Post
There are no threads in this category.
There are no threads in this category.

User Statistics

There are no active users for this period.

Upcoming Events Upcoming Events

CHUYÊN ĐỀ ÂM THANH - VẬT LÍ 7

03-09-2021

CHỦ ĐỀ: ÂM THANH

VẬT LÍ 7

I. Đặt vấn đề:

 Xuất phát từ việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa năm 2018 về đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp dạy học . Định hướng PPDH hiện nay là  thực hiện Dạy học theo chủ đề - mô hình trường học mới, tức là chuyển cơ bản từ hoạt động dạy của giáo viên sang hoạt động học của học sinh, chuyển từ phương pháp dạy học truyền thống sang phương pháp dạy học tích cực.

 Tình hình thực tế:  

- Hiện nay chưa có sách giáo khoa mới, giáo viên chưa được tiếp cận chương trình, phương pháp dạy học theo chủ đề .

- Giáo viên còn lúng túng trong việc tiếp cận với phương pháp dạy học mới .

- Từ cơ sở đó, năm học 2020-2021 dựa trên các chủ đề đã được hướng dẫn trong Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ GDĐT tôi mạnh dạn thiết kế giáo án chủ đề “ Âm thanh” nhằm giúp bản thân cũng như đồng nghiệp trong tổ KHTN của trường THCS Cự Nẫm tiếp cận với việc thay đổi chương trình, thay đổi sách giáo khoa và phương pháp dạy học mới trong năm học tới.

II. Xây dựng nội dung chuyên đề :

Nội dung theo chương trình hiện hành

Nội dung xây dựng chuyên đề

Tiết 11: Nguồn âm

 

Âm thanh

Tiết 12: Độ cao của âm

Tiết 13: Độ to của âm

Trong đó dự kiến thời lượng để hoàn thành chuyên đề là 3 tiết. Cụ thể:

- Tiết 1: Nguồn âm và đặc điểm của nguồn âm.

- Tiết 2: Độ cao của âm.

- Tiết 3: Độ to của âm.

III. Xác định chuẩn KT-KN , thái độ:

Sau khi thực hiện xong chuyên đề này yêu cầu học sinh đạt được:

* Về kiến thức: Học sinh nắm được các kiến thức sau:

Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm. Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống.

Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm. Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng). Âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm

Nêu được mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm. So sánh được âm to, âm nhỏ

* Về kĩ năng: Học sinh rèn được các kỹ năng sau:

Quan sát thí nghiệm kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm. Làm thí nghiệm để hiểu được tần số là gì. Làm thí nghiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm.

Qua thí nghiệm rút ra được khái niệm biên độ dao động, Độ ta nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ.

* Về thái độ :

- Tích cưc trong học tập

- Làm việc khoa học , hợp tác…

IV. Bảng mô tả 4 mức độ yêu cầu: 

 

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

 

 

 

ÂM THANH

-Nhận biết được thế nào là nguồn âm.

 - Nhận biết

được đặc điểm của nguồn âm.

- Nhận biết

được âm trầm âm bổng.

- Nhận biết

được âm trầm âm bổng.

- Lấy được các ví dụ về nguồn âm.

- Biết được đặc tính của nguồn âm.

- Hiểu rõ thế nào là dao động, tần số.

-Vận dụng giải thích các hiện tượng âm thanh trong đời sống con người.

 

-Vận dụng  tính tần số dao động của âm thanh.

- Giải thích các hiện tượng sử dụng âm thanh trong thực tế.

 

 

V. Thiết kế tiến trình dạy học:

CHỦ ĐỀ : ÂM THANH

I. NGUỒN ÂM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN ÂM (Tiết 1)

Hoạt động 1: Trải nghiệm

Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập và giới thiệu chương II

- Phương tiện:Máy chiếu sơ đồ tư duy

Hoạt động 2:Hình thành kiến thức.

1. Nhận biết nguồn âm.

- Qua quan sát thí nghiệm và những âm thanh các em được lắng nghe trong cuộc sống. Cho biết nguồn âm là gì?………………………….

- Quan sát các vật phát ra âm em có nhận xét gì? …………………………

2. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

( Mỗi nhóm chuẩn bị một dây cao su mang đến tiết học để tiến hành thí nghiệm)

- TN1:

- Thí nghiệm cần những dụng cụ gì?

…………………………………………………………………………………….

- Cách tiến hành: ( đọc hướng dẫn sgk, nắm được vị trí cân bằng)

- Lắng nghe và quan sát thí nghiệm:

+ Có âm phát  ra không? ………………….

+ Dây cao su có rung động không? …………………………………….

TN 2: ( Mỗi nhóm chuẩn bị Một cốc thủy tinh, một thì cà phê nhỏ, một chai nước lọc; một khăn lau)

- Tiến hành thí nghiệm: Đổ nước vào trong cốc thủy tinh, để mặt nước yên lặng.

-Dùng thìa gõ nhẹ:Lắng nghe và quan sát mặt nước

+ Có âm thanh phát ra không?............. Mặt nước có rung động không?.................. Mặt nước rung động thì thành cốc có rung động không? ………………..Âm này phát ra từ đâu?…………….( Thành cốc hay từ Mặt nước)

Nhận xét: …………………dao động phát ra âm.

TN3:  Dụng cụ: Âm thoa, búa cao su, giá treo,bóng bàn có dây treo.

- Tiến thành thi nghiệm: lắp giá treo quả bóng bàn. Đặt âm thoa lên hộp cộng hưởng, gõ nhẹ âm thoa và đưa lại chạm sát với quả bóng bàn( hoặc cho bóng bàn chạm sát với âm thoa), quan sát và lắng nghe.

- Có âm thanh phát ra không? ………………Âm thanh phát ra từ đâu?................. Âm thoa có rung động không?.................... Vì sao?..........................

Nhận xét: Âm thoa …….................phát ra âm.

- Qua ba thí nghiệm ta rút ra kết luận gì về đặc điểm chung của các nguồn âm?

 

Khi phát ra âm, các vật đều ………………………………

 

 ( Dao động là sự chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng của một vật)

Hoạt động 3: Thực hành (HDHS tự học)

- Vận dụng kiến thức vào thục tế

- Yêu cầu làm tờ giấy, lá chuối phát ra âm.

- Cho hs quan sát máy chiếu  ví dụ về một số nhạc cụ như: Dây đàn ghi ta, dây đàn bầu, cột không khí trong ống sáo...và trả lời câu C7

- Làm TN và yêu cầu HS trả lời C9 (nếu hết thời gian, cho HS về nhà)

- Củng cố bài học bằng sơ đồ tư duy.

Hoạt động 4: Ứng dụng

- Mục đích: Kiểm tra đánh giá việc nắm kiến thức học sinh ở các mức độ

- Kĩ thuật: cá nhân làm bài tâp trắc nghiệm

Câu 1 :Âm thanh được tạo ra nhờ? ( Nhận biết)

A.   Nhiệt               B. Điện                  C. Ánh sáng         D. Vật dao động..

Câu 2 : Vật phát ra âm trong trường hợp nào?( Thông hiểu)

A.Khi kéo căng vật                     B.Khi uốn cong vật

C. Khi vật dao động                    D.Khi nén vật

Câu 3: Khi bay, một số loài côn trùng như ruồi, muỗi, ong...tạo ra những tiếng vo ve. Câu giải thích nào sau đây hợp lí nhất? (Vận dụng)

A. Do chúng vừa bay vừa kêu.

B. Do  đôi cánh của chúng khi bay vẫy rất nhanh tạo ra dao động và âm phát ra

C. Do chúng có bộ phận phát ra âm thanh.

D. Do chúng mệt thở ra và phát ra âm thanh.

Câu 4. Khi nghe đài, âm thanh phát ra từ đâu? (Vận dụng)

A. Từ phát thanh viên đọc ở đài phát thanh.

B. Từ núm chỉnh âm thanh.

C. Từ vỏ của chiếc đài.

D. Từ chiếc loa có màng đang dao động.

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

- HS đọc mục: có thể em chưa biết.

- Bộ phận nào trong cổ phát ra âm? (dây âm thanh dao động)

- Phương án kiểm tra: Đặt tay sát cổ họng thấy rung.

- Chế tạo nhạc cụ từ các ống nghiệm.

II. ĐỘ CAO CỦA ÂM (Tiết 2)

Hoạt động 1: Trải nghiệm

- Cho HS lấy ví dụ các nguồn âm trong thực tế? Nêu đặc điểm của nguồn âm?

- Phát hai đoạn nhạc một đoạn âm cao một đoạn âm trầm. HS phân biệt âm của hai đoạn nhạc?

- Để so sánh dao động nhanh hay chậm của một vật quanh vị trí cân bằng người ta gọi là tần số. Vậy tần số là gi?

Hoạt động 2:Hình thành kiến thức

1. Dao động nhanh, chậm – Tần số 

- TN4: ( Thí nghiệm 1 sgk, tr31 sgk) Dụng cụ gồm: Hai con lắc có có chiều dài khác nhau, treo lên giá cố định, đồng hồ bấm giây.

- Khi con lắc chuyển động qua vị trí cân bằng một lượt thì gọi là một dao động

- Tiến hành: Lắp thí nghiệm như hình vẽ, kéo con lắc lên cùng vị trí ( cùng góc lệch)  khác độ dài, đồng thời buông tay cho chúng dao động. quan sát đếm số dao động của mỗi con lắc trong cùng một thời gian là 10s.

- Ghi kết quả vào bảng

Con lắc

Con lắc nào dao động nhanh?

Con lắc nào dao động chậm?

Số dao động  trong 10 giây

Số dao động trong 1 giây

a

 

 

 

b

 

 

 

Tần số là……………………………… ………..……đơn vị ……….,kí kiệu …………

Nhận xét: Dao động càng …………, tần số dao động càng …………………

2. Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)

  - Dựa vào độ lớn của tần số ta biết khi nào âm phát ra Âm cao ( âm bổng), âm thấp (âm trầm)? vậy chúng có mối liên hệ như thế nào ta vào nghiên cứu qua các thí nghiệm sau:

TN5:  ( Đọc thông tin trong sgk,tr32 , thí nghiệm 2)

- Thí nghiệm cần những dụng cụ gì?

- Cách tiến hành ( sgk)

- Quan sát và lắng nghe để hoàn thành nội dụng câu hỏi C3 (sgk,tr32)

Phần tự do của thước dài dao động …………….âm phát ra ………………..

Phần tự do của thước ngắn dao động …………..âm phát ra ………………..

TN6:  ( thí nghiệm 3 sgk,tr32) ( thí nghiệm này các em có thể thay bằng cách quay bánh xe đạp)

- Thí nghiệm cần những dụng cụ gi?................................................................

- Cách tiến hành ( sgk)

Hãy quan sát và lắng nghe trả lời câu hỏi C4 (sgk,tr32)

Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa dao động ……..……., âm phát ra ………

Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao động ………..…, âm phát ra ………

- Quan 2 thí nghiệm hãy rút ra kết luận về mối quan hệ giữa dao động, tần số,âm trầm, âm bổng?

Kết luận:

Dao động càng ……………………, tần số dao động càng…………………

Âm phát ra càng ………………

Hoạt động 3: Thực hành (HDHS tự học)

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tế

- Yêu cầu HS quan sát và lắng nghe khi bỏ tờ giấy mỏng vào đĩa quay ở các vị trí khác nhau.

Hoạt động 4: Ứng dụng

Câu 1: Âm cao, âm thấp do yếu tố nào ảnh hưởng?

A. Nguồn âm

B. Tần số dao động

C. Kích thước nguồn âm.

D. Biên độ dao động

Câu 2: Trong một 10 giây vật thực hiện được 15 dao động. Hãy tính tần số của vật ấy?

Câu 3: So sánh âm phát ra của hai vật có tần số lần lượt là 100Hz và 50Hz?

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

- HS đọc mục : có thể em chưa biết.

- Vì sao có người phát ra âm cao có người nói giọng trầm?

- Tai người có thể nghe âm có tần số bao nhiêu?

- Giới thiệu nhà bác học Heinrich Rudolf Hertz

 

III. ĐỘ TO CỦA ÂM (Tiết 3)

Hoạt động 1: Trải nghiệm

- Tần số là gì? Nêu mối qua hệ giữa tần số và độ cao của âm?

- Cho HS chơi trò chơi khởi động “ Mưa to - Mưa nhỏ”

- Vậy âm to, âm nhỏ thì phụ thuộc yếu tố nào ? Đơn vị đo độ to của âm là gì? Kí hiệu của nó?

Hoạt động 2:Hình thành kiến thức.

1. Âm to, âm nhỏ - Biên độ dao động

TN7: ( thí nghiệm 1 sgk,tr34) 

- Dụng cụ cần dùng trong thí nghiệm:

- Tiến hành thí nghiệm ( đọc thông tin trong sgk,tr34)

- Quan sát thí nghiệm và lắng nghe để hoàn thành bảng 1 sgk, tr34.

Độ lệch lớn nhất của vật dao động do với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ dao động.

Cách làm thước dao động

Biên độ dao động lớn hay nhỏ

Đầu thước dao động   mạnh hay yếu

Âm phát ra to hay nhỏ

a, Nâng đầu thước lệch nhiều

 

 

 

b, Nâng đầu thước lệch ít

 

 

 

Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng ……………..…….biên độ dao động càng …………………..âm phát ra càng ………………………………..

TN 8:  ( thí nghiệm 2 sgk,tr35)

Đọc thông tin trong sgk,tr35

- Thí nghiệm cần những dụng cụ gì?..............................................................

- Cách tiến hành ( đọc thông tin trong sgk)

- Quan sát và lắng nghe trong hai trường hợp: gõ nhẹ vào mặt trống; gõ mạnh vào mặt trống.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Quả cầu bấc lệch càng …………………chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng ………………tiếng trống …………………

Qua hai thí nghiệm các em lắng nghe và quan sát được hãy rút ra kết luận mỗi liên hệ giữa âm to, âm nhỏ và biên độ dao động của vật.

Kết luận:

Âm phát ra càng ………….khi ………….của nguồn âm càng lớn.

 

2. Độ to của một số âm

Độ to của âm được đo bằng đơn vị là gì? Kí hiệu ?

……………………………………………………………………………………

Đọc thông tin trong sgk,tr35 để biết được độ to của một số âm. Ngưỡng đau ( làm đau nhức tai.

Hoạt động 3: Thực hành (HDHS tự học)

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tế

- Củng cố bài học bằng sơ đồ tư duy.

- Gảy mạnh dây đàn gita và gảy nhẹ lắng nghe âm phát ra?

Hoạt động 4: Ứng dụng

Câu 1: Âm to, âm nhỏ do yếu tố nào ảnh hưởng?

A. Nguồn âm

B. Tần số dao động

C. Kích thước nguồn âm.

D. Biên độ dao động

Câu 2: Biên độ dao động là gì?

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

- Độ to của âm phụ thuộc yếu tố nào?

- Con người có thể nghe âm có độ to bao nhiêu?

- Con người đã sử dụng những đặc tính của âm thanh vào những việc nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GIÁO ÁN DẠY MINH HỌA MỘT TIẾT CỦA CHỦ ĐỀ

                                  CHỦ ĐỀ :  ÂM THANH ( 3 tiết)

Tiết PPCT: 13

Tiết trong chủ đề : 3

Nội dung :                                  ĐỘ TO CỦA ÂM

 

I. MỤC TIÊU:

   1. Kiến thức: Học sinh nắm được các kiến thức sau:Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm. Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống.Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm. Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng). Âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm. Nêu được mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm. So sánh được âm to, âm nhỏ

2. Kĩ năng: Học sinh rèn được các kỹ năng sau:Quan sát thí nghiệm kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm. Làm thí nghiệm để hiểu được tần số là gì. Làm thí nghiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm. Qua thí nghiệm rút ra được khái niệm biên độ dao động, Độ ta nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ.

3. Thái độ:Tích cưc trong học tập. Làm việc khoa học , hợp tác…

II. CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, Sgk. Máy chiếu.

- HS: Sgk, Mỗi nhóm: 1 sợi dây cao su mảnh, 1 dùi trống và trống, 1 âm thoa và búa cao su, âm thoa, 1 tờ giấy và mẫu lá chuối, Cả lớp: 1 cốc không và 1 cốc có nước.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

 

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Trải nghiệm

  - Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) phụ thuộc vào yếu tố nào? Tần số là gì ? Đơn vị tần số? Tai chúng ta nghe được có tần số nằm trong khoảng nào? - Cho HS chơi trò chơi khởi động “ Mưa to - Mưa nhỏ”

- Vậy âm to, âm nhỏ thì phụ thuộc yếu tố nào ? Đơn vị đo độ to của âm là gì? Kí hiệu của nó?

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Nghiên cứu về biên độ dao động và mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm phát ra

- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm, yêu cầu HS thực hiện th/ngh, yêu cầu HS quan sát, nhận xét?

- Đọc thông tin về biên độ của  dao động?

 

- Yêu cầu HS thực hiện câu C2?

- Làm thí nghiêm 2, HS quan sát, nhận xét?

- Thực hiện theo yêu cầu của GV. Trả lời câu C3 (SGK).

 

- Một vài HS nhắc lại nôi dung kết luân?

+ GV chốt lại.

Hoạt động 2.2: Độ to của một số âm

- Yêu cầu cả lớp đọc mục II SGK. Nêu vài câu hỏi để khai thác bảng 2 như: Độ to của tiếng nói bình thường là bao nhiêu dB?...

- HS quan sát bảng ở Sgk.

- Giới thiệu thêm về giới hạn ô nhiễm tiếng ồn là 70dB

III. Độ to của âm

1. Âm to, âm nhỏ - Biên độ dao động:

a. Thí nghiệm 1:  (SGK)

C1:

- Nâng đầu thước lệch nhiều -> ...mạnh... to.

- Nâng đầu thước lệch ít -> ... yếu... nhỏ.

C2: ... lớn...  lớn,... to.

b. Thí nghiệm 2: (SGK)

Nhận xét:

       - Gõ nhẹ: Âm phát ra nhỏ.

       - Gõ mạnh: Âm phát ra to.

C3: ..nhiều....lớn...to..

Kết luận: ... to.... biên độ ...

2. Độ to của một số âm

 Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (kí hiệu dB)

 

 

 

 

Hoạt động 3: Thực hành

- Cho HS làm các câu C4, C5, C6, C7

+ HS thực hiện.

- Cho HS thử gảy đàn gita trong hai trường hợp:

+ Gảy mạnh.

+ Gảy nhẹ.

- Xem màng loa khi mở âm lượng ở các  mức khác nhau?

 

- Hướng dẫn HS ghi phần ghi nhớ, làm các bài tập ở SBTVL7.

 

3. Vận dụng:

C4: Khi gảy mạnh một dây đàn, tiếng đàn sẽ to, vì biên độ dao động của dây đàn lớn.

C5: Hình a biên độ dao động lớn hơn.

C6: Khi phát ra âm to thì biên độ dao động của màng loa lớn.

 Khi phát ra âm nhỏ thì biên độ dao động của màng loa nhỏ.

- Bài 12.1: (SBT)  chọn B.

- Bài 12.2: (SBT) + ... đêxiben (dB)

                             + ... càng to.

                             + ... càng nhỏ.

Hoạt động 4: Ứng dụng 

Câu 1: Âm to, âm nhỏ do yếu tố nào ảnh hưởng?

A. Nguồn âm

B. Tần số dao động

C. Kích thước nguồn âm.

D. Biên độ dao động

Câu 2: Biên độ dao động là gì?

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

- Xem phần có thể em chưa biết,

          - Độ to của âm phụ thuộc yếu tố nào?

- Con người có thể nghe âm có độ to bao nhiêu?

          - Con người đã sử dụng những đặc tính của âm thanh vào những việc nào?